Wikipedia

Kết quả tìm kiếm

Giải toán trực tuyến W | A




Vẽ đồ thị trong Oxyz plot3D(f(x,y),x=..,y=..)
Vẽ đồ thị trong Oxy plot(f(x),x=..,y=..)
Đạo hàm derivative(f(x))
Tích phân Integrate(f(x))


Giải toán trực tuyến W|A

Thứ Tư, 31 tháng 10, 2012

Thứ Sáu, 26 tháng 10, 2012

NHẬP MÔN XÃ HỘI HỌC.

AUGUSTE  COMTE  

VÀ NHẬP MÔN XÃ HỘI HỌC .




Triết học phương Tây
Triết học thế kỷ 19
Auguste Comte.jpg
Tên:Isidore Auguste Marie François Xavier Comte
Sinh:17 tháng 1 năm 1798
Cờ của Pháp MontpellierPháp
Mất:5 tháng 91857
Cờ của Pháp ParisPháp
Trường phái:Sociology
Positivism
Ảnh hưởng bởi:Adam Smith,Jean-Baptiste SayWilliam RobertsonDavid HumeMarie Antoine CondorcetJean-Jacques Rosseau
Ảnh hưởng tới:Karl MarxMichel Houellebecq




Auguste Comte (tên đầy đủ: Isidore Auguste Marie François Xavier Comte; 17 tháng 1 năm 1798 – 5 tháng 9 năm 1857) là một nhà tư tưởng Pháp, nhà lý thuyết xã hội, người tạo ra ngành xã hội học, nhà thực chứng luận đã đưa ra thuật ngữ "Xã hội học" ("Sociology"). Ông đã đóng góp không nhỏ vào lĩnh vực xã hội học của thế giới, những đóng góp của ông về mặt lý thuyết như quan niệm về xã hội học xem xã hội học là khoa học nghiên cứu các tổ chức xã hội. Quan điểm nhìn nhận về xã hội và cấu trúc xã hội bao gồm: bộ phận, thành tố, quan hệ, sắp xếp theo trật tự nhất định. Ông xem xã hội là một hệ thống có cấu trúc, cá nhân, gia đình và các tổ chức xã hội.


Tiểu sử

Auguste Comte sinh ra tại Montpellier trong một gia đình Gia tô giáo và theo xu hướng quân chủ, ở tây nam nước Pháp; nhưng ông đã trở thành một người có tư tưởng tự do và cách mạng rất sớm. Năm 1814, Sau khi học xong phổ thông, ông trúng tuyển vào Trường Bách khoa Paris. Đây là ngôi trường nổi tiếng với những đào tạo chuyên sâu về Chủ nghĩa cộng hòa và tiến bộ. Khi trường này đóng cửa vào năm 1816 để tái tổ chức, Comte rời trường và tiếp tục học tại trường Y ở Montpellier. Khi trường Bách khoa mở lại ông cũng không xin quay lại học.
Sau khi trở về Montpellier, Comte nhận ra sự khác biệt với gia đình và quyết định trở lại Paris, ông kiếm sống bằng nhiều việc vụn vặt. Tháng 8 năm 1817 Comte trở thành học sinh và thư kí cho Claude Henri de Rouvroy, Comte de Saint-Simon, những người đã đưa ông tiếp xúc với giới tri thức. Chính trong thời gian này Comte đã cho xuất bản những tiểu luận trong rất nhiều ấn bản đỡ đầu bởi Saint-Simon, L'Industrie, Le Politique, Le Censeur Européen và L'Organisateur, dù không xuất bản dưới tên riêng cho tới tận tác phẩm "La séparation générale des entre les opinions et les désirs" năm 1819. Năm 1824, Comte tách khỏi Saint-Simon do có những khác biệt không thể dung hòa.
Comte sau đó đã nhận ra những gì ông muốn làm - đó là tiếp tục nghiên cứu thuyết thực chứng. Ông cho xuất bản Plan de travaux scientifiques nécessaires pour réorganiser la société (1822), dù vậy ông vẫn không nhận được một công việc ổn định, cuộc sống của Comte phải dựa vào tiền hỗ trợ từ bạn bè. Năm 1926, ông bắt đầu giảng giáo trình triết học thực chứng.
Ông kết hôn với Caroline Massin, nhưng ly hôn vào năm 1842. Năm 1826 Comte được đưa tới bệnh viện thần kinh nhưng rời viện trong tình trạng chưa được chữa trị vì ông muốn tiếp tục công việc dang dở . Trong khoảng thời gian này cho tới khi ly hôn, Comte cho xuất bản sáu tập của Cours.

Thứ Tư, 24 tháng 10, 2012

Bí mật .

BÍ M






Khi lòng ta bão tố ,
cơn gió nhạc thổi qua ,
mây tan và mưa tạnh ,
để ánh sáng chan hòa .

Cuộc đời mênh mông lạ ,
mất đi rồi có ngay ,
những thứ còn trong tay ,
lại trao cho người khác .



Nụ cười và nước mắt ,
cứ thế mãi ngập tràn ,
chẳng có gì mất mát ,
trong vạn nẻo thế gian 

 ...

Làm sao ta nói được
những nỗi lòng thở than
với trái tim nhỏ bé
và nước mắt tuôn tràn ?

Trong niềm vui trần thế
khúc tụng ca dịu dàng
vang lên trong thinh lặng
sải cánh rộng thênh thang

Tâm hồn ta bay mãi
Phải rồi ! ta bay mãi
Mơ đến đỉnh vinh quang
Vươn đến đỉnh vinh quang. 






Khi nghe Secret Garden và những giai điệu đẹp .
Thân tặng Th.M.H  . 

Trần hồng Cơ 
Ngày 20/10/12





 -------------------------------------------------------------------------------------------

 Toán học thuần túy, theo cách của riêng nó, là thi ca của tư duy logic. 
 Pure mathematics is, in its way, the poetry of logical ideas. 
 Albert Einstein .

Chủ Nhật, 21 tháng 10, 2012

Secret Garden và những giai điệu đẹp - Phần 1 .

Secret Garden và những giai điệu đẹp 

- Phần 1 .



***
1.
Vầng trăng sáng bỗng nhẹ lay
Khi tóc em là mây
Chim hót đâu bằng tiếng em cười

Tình nhân xa vắng tìm đâu?
Nhớ mãi con đường trăng
Trên lối hoa nồng say mùi hương

2.
Vườn thơ anh hái
Vần rơi trên lá thu vàng phai
Xin kết thơ thành hoa em cài

Chiều nao chung bước
Nhìn nhau như sẽ xa ngàn sau
Bóng đổ theo chiều đi về đâu

ĐK
Tình mình khao khát
Hai trái tim cần nhau
Tình mình đau đớn
Sao nỡ chia lìa nhau

Dòng đời xô mãi
Sao để ta gặp nhau?
Sao chẳng chung đời vui?
Biết đến bao giờ nguôi?

3.
Người ra đi mãi còn đâu
Ta với ta lặng đau
Đêm gối đêm tình trút hơi tàn

Ngàn thu xa mãi tình ơi
Mắt đã khô lệ rơi
Đau cắt da thịt đến tàn hơi

ĐK
Một trời nhung nhớ
Yêu chẳng như mình mơ
Tình mình vụn vỡ
Gió cuốn theo thời gian

Một đời nuối tiếc
Đêm uống say trời nghiêng
Đau đớn ôm tình riêng
Duyên kiếp sau chờ nhau

4.
Tình ta oan trái vì đâu?
Chẳng dám trao đời nhau
Xin khất ân tình đến muôn đời

Đành thôi duyên chỉ là duyên
Mơ chỉ như là mơ
Xin giữ riêng tình như bài thơ

Duyên kiếp sau mình có nợ nhau ?

***The dream .

We sailed out in the morning
As the winter turns to spring
Undestined and unknowing
Of what tomorrow brings
Towards the blue horizon
Leaving all we have behind
Our yearning hearts will guide us to find A dream we carry with us
And the hopes that we hold
As we rise from the ash into gold
We reach for the impossible
As unreal it may seem
Still we sail 'cross the ocean
And follow the dream The moon and stars above us
Will lead us to the shore
My heart will be my compass
And you will be my north
We forecast stormy weather
And pro-and-con our moves
But what have we achieved ... A dream we carry with us
And the hopes that we hold
As we rise from the ash into gold
We reach for the impossible
As unreal it may seem
We will sail 'cross the ocean
And capture the dream One day arriving
Behind the far blue
Where you'll find me waiting
And I will find you too A dream we carry with us
And the hopes that we hold
As we rise from the ash into gold
We reach for the impossible
As unreal it may seem
We will sail 'cross the ocean
And become the dream

***
Mary's Lament

A Star shines brightly high
To tell a King is night,
But Mary holds a baby,
No sound he makes, no cry.
She lays him in a manger,
This night he first is born,
To keep him safe from danger,
All on a Christmas morn.

She lullabyes so soft, so low,
She sees the crown and the thorn
She sings of how she loves him so,
But still her heart is torn, forlorn,
All on a Christmas morn.

And while your babe is asleep,
Why, Mary do you weep?
His path you see to Calvary.
You see his wounds so deep:
You shoulder now his Cross,
This night he first is born,
You gave him birth to die for us,
All on a Christmas morn.

She lullabyes so soft, so low,
She sees the crown and the thorn
She sings of how she loves him so,
But still her heart is torn...

She lullabyes so soft, so low,
She sees the crown and the thorn
She sings of how she loves him so,
But still her heart is torn, forlorn,
All on a Christmas morn...

All on a Christmas morn.





Dưới đây là bài viết của tác giả TIẾN VŨ đã đăng trên Tuổi trẻ Chủ nhật . Xin phép được đăng lại trên Blog này .  

Trân trọng cám ơn .

Thứ Bảy, 31/07/2004, 14:15 (GMT+7)
Fionnuala Sherry (trái)
và Rolf Lovland trên sân khấu
và trong đời thường










Những giai điệu bí ẩn của Secret Garden

TTCN - Bạn đang cần âm nhạc để xóa tan những căng thẳng và áp lực công việc thường ngày nhưng lại không muốn nghe nhạc cổ điển hàn lâm; hãy dành đôi phút để đến với khu vườn âm nhạc bí ẩn của Secret Garden. 






Secret Garden gồm hai thành viên, được thành lập cách đây đúng mười năm (1994). Trước đó, Rolf Lovland (nam) đã được biết đến như một nhà viết nhạc xuất sắc nhất của Na Uy, từng đại diện Na Uy dự thi Eurovision 1985 và đoạt giải quán quân; còn Fionnuala Sherry (nữ), người Ireland, đã biết chơi violin từ khi lên tám và đã có thâm niên 10 năm trong dàn nhạc giao hưởng.
Với gương mặt khả ái, Fionnuala còn được nhiều lần xuất hiện trên các phim truyền hình của kênh truyền hình quốc gia Ireland. Ngoài ra, cô còn được mời ghi âm nhạc nền cho nhiều phim của Hollywood như The river runs wild, A room with a view và The mask. Chính tại đây cô đã tình cờ gặp được Rolf Lovland. Thế là một nhóm nhạc tài năng ra đời.
Mười năm hoạt động, Secret Garden đã chinh phục công chúng ở 80 quốc gia khác nhau chỉ với bốn album: Songs from a secret garden (1995), White stones (1997), Dawn of a new century (1999), Once in a red moon (2002) và một đĩa tuyển tập những tác phẩm xuất sắc Dreamcatcher - The best of Secret Garden (2001).
Mỗi album đều mang những nét độc đáo riêng; đáng chú ý nhất là đĩa White stones, được sáng tác dựa trên nội dung câu chuyện cổ tích Hai đứa bé tìm cha, với những dòng gửi đến người yêu nhạc ở đầu album: “Ngày xửa ngày xưa, có hai đứa trẻ nghe được cha mẹ mình bàn tính sẽ bỏ hai em trong rừng rậm vì họ không còn khả năng làm ra miếng ăn nữa. Hai đứa trẻ thông minh đã nhặt những viên sỏi trắng và rải trên đường đi. Đêm đến, ánh trăng chiếu sáng và những viên sỏi trắng hiện rõ trước mắt… và thế là câu chuyện về Hansel và Gretel tìm cha đã bắt đầu. Hãy xem mỗi khúc nhạc trong album như những viên sỏi trắng kia. Hãy lắng nghe và nó sẽ dẫn bạn vào khu rừng bí ẩn của riêng các bạn”.


Thứ Tư, 17 tháng 10, 2012

TOÁN THỰC HÀNH CHƯƠNG 2 . 2.2

Creative Commons License
This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivs 3.0 United States License.


TOÁN THỰC HÀNH  CHƯƠNG 2 .  2.2





Bài giảng .

2. 2   THỐNG KÊ - STATISTICS ,  HỒI QUY TUYẾN TÍNH - LINEAR  REGRESSION .
         

Chủ đề   

- Tổng thể (Population) , Mẫu (sample) , Dữ liệu (data) .
- Phân phối chuẩn  (normal distribution) .
- Hồi quy tuyến tính (Linear regression) .

Ứng dụng
- Tung súc sắc .
- Nghiên cứu diễn đàn .
- Giá xăng dầu .
- Tuổi lao động .
- Khảo sát chiều cao .
- Tỷ lệ thất nghiệp .

Khái niệm cơ bản  
*  Khái niệm  ( Tổng thể – Mẫu –Dữ liệu  )  .
* Độ đo trung tâm -Measure of centality ( Trung bình (Mean) –Trung vị (Median) –Mốt (Mode ) )
* Độ đo phân tán -Measure of dispersion ( Phương sai (Variance) –Độ lệch (Deviation) –Độ lệch chuẩn (Standard deviation) )
* Phân phối chuẩn (The normal distribution) - Biến rời rạc và biến liên tục -Discrete and continous variables.
* Hồi quy tuyến tính (Linear Regression) ( Điều hóa tốt nhất (Best fit) –Hệ số tương quan tuyến tính (Coefficient of  linear correlation ) )




1.   TỔNG THỂ - MẪU – DỮ LIỆU .
·      Tập hợp các phần tử được khảo sát gọi là tổng thể . Tập con bất kỳ của tổng thể gọi là mẫu .  Khi khảo sát một tổng thể quá lớn ta không thể thu thập được tất cả các dữ liệu  của mọi phần tử  vì thế ta phải thu thập các dữ liệu của một mẫu nhỏ và dễ quản lí hơn  .
·      Mẫu được xem là mẫu tốt  “good sample” khi nó có thể đại diện cho tổng thể .
·      Khi đã thu thập đầy đủ dữ liệu ta có thể tổng kết bằng cách tính toán những thống kê mô tả khác nhau  .  Dữ liệu mẫu được thu thập và tóm tắt sẽ giúp chúng ta đưa ra kết luận hợp lý về tổng thể . 




Lập bảng phân phối tần số - Constructing  A  Frequency  Distribution 
* Nếu dữ liệu thô có ít giá trị khác nhau ta liệt kê các điểm dữ liệu riêng biệt . Ngược lại , nếu dữ liệu thô gồm nhiều giá trị khác nhau ta tạo các khoảng và làm việc theo dữ liệu nhóm .
* Kiểm đếm số lượng các điểm dữ liệu trong mỗi khoảng thời gian hoặc số lần xuất hiện các dữ liệu cá thể .
* Liệt kê tần số của mỗi khoảng thời gian hoặc mỗi điểm dữ liệu cá thể .
* Tìm tần số tương đối bằng cách chia tần số của của mỗi khoảng thời gian hoặc số lần xuất hiện các dữ liệu cá thể với tổng số các điểm dữ liệu có trong phân phối ( kết quả được ghi là % )   .



 Dữ liệu riêng biệt - Distinct  Data
Ví dụ   . Tung con súc sắc đồng chất , ta có kết quả các mặt như sau
1 1 2 5 5 6 1 6 5 3        
6 1 1 3 3 6 5 6 6 1
4 1 1 3 1 5 6 6 1 6
2 5 4 5 2 3 2 5 1 5
4 2 6 2 1 3 5 4 3 4

Hãy lập bảng phân phối tần số .

Lời giải  .

Dùng ESBStats , tạo workbook TUNG SUC SAC , nhập các dữ liệu điểm phân biệt 

Thứ Bảy, 13 tháng 10, 2012

Pieter Bruegel (Brueghel) * Họa sĩ thời phục hưng xứ Flemish- Hà Lan .


Pieter Bruegel (Brueghel) *         Họa sĩ thời phục hưng xứ Flemish- Hà Lan . 












Trần hồng Cơ 

Tham khảo và trích dịch từ 

Wikipedia : http://en.wikipedia.org/wiki/Pieter_Bruegel_the_Elder
http://www.pieter-bruegel-the-elder.org/biography.html
http://www.lobkowicz.cz/en/media/


Pieter Bruegel the Elder

The Painter and The Connoisseur, c. 1565 được xem như chân dung tự họa của Bruegel'.

Tên
Pieter Bruegel
Sinhc. 1525
BreeDuchy of BrabantHabsburg Netherlands (now Belgium)
Mất9 September 1569 (age 44)
BrusselsDuchy of Brabant,Habsburg Netherlands (now Belgium)
Lĩnh vực Hội họa , Tạo bản
PhongtràoDutch and Flemish Renaissance
Phục hưng Flemish và Hà Lan
Tác phẩmLandscape with the Fall of Icarus,The Hunters in the SnowThe Peasant Wedding



Pieter Bruegel Elder (c. 1525 - 09 Tháng 9 năm 1569) là một họa sĩ thời Phục hưng Hà Lan và nhà tạo bản khắc nổi tiếng với phong cảnh của mình và cảnh nông dân (Thể loại hội họa ). Ông có  biệt danh là "nông dân Bruegel 'để phân biệt với những thành viên khác của triều đại Brueghel, . Từ 1559, ông đã bỏ chữ  'h' từ tên của mình và bắt đầu ký các bức tranh của ông với danh xưng Bruegel.

Có những ghi chép rằng ông sinh ra ở Breda, Hà Lan, nhưng không rõ liệu đây là thị trấn Breda của Hà Lan hay thị trấn Bree thuộc Bỉ , cũng được gọi là Breda theo tiếng Latin . Ông là một người học việc của Pieter Coecke van Aelst, có cô con gái tên Mayken , người mà sau này ông đã kết hôn . Ông dành nhiều thời gian ở Pháp và Ý, và sau đó đến Antwerp, năm 1551, từ đây ông đã được chấp nhận như là một bậc thầy trong giới họa sĩ.  Ông đến Ý  lần thứ hai và  trở về Antwerp trước khi định cư tại Brussels vĩnh viễn 10 năm sau đó. (  Theo Wikipedia)


Chân dung họa sĩ .

Pieter Bruegel Elder (c. 1525-1569) là một họa sĩ và nhà thiết kế Hà Lan cho nghệ thuật điêu khắc. Tác phẩm của ông cung cấp một cái nhìn sâu sắc và cơ bản vào con người và mối quan hệ của mình với thế giới tự nhiên.

Pieter Bruegel sống vào thời điểm khi nghệ thuật phương bắc đã ảnh hưởng mạnh bởi phong cách Ý, nhưng  dù có những cuộc hành trình cần thiết đến Italy cho các mục đích nghiên cứu, thật là đáng ngạc nhiên khi ông vẫn giữ được tính cách nghệ thuật độc lập của riêng mình . Thay vào đó, Pieter Bruegel đã cố tình làm sống lại phong cách Gothic của Hieronymus Bosch và xem như là điểm khởi hành cho nghệ thuật của ông , một quá trình rất phức tạp , độc đáo và riêng biệt .

Nguồn thông tin chính của chúng ta liên quan đến Bruegel từ người viết tiểu sử Hà Lan Karel van Mander năm 1604 . Các họa sĩ cận đại tiên quyết rằng Bruegel được sinh ra ở một thị trấn cùng tên gần Breda trên biên giới Hà Lan-Bỉ hiện nay .  Tuy nhiên các tác giả gần đây nhất,  đều theo ý kiến  nhà văn Ý Guicciardini  , xác định nơi sinh của họa sĩ chính là thị trấn Breda  .

Từ thực tế rằng Bruegel tham gia vào nhóm họa sĩ Antwerp năm 1551, chúng ta có thể suy ra rằng ông đã được sinh ra khoảng giữa 1525 và 1530. Thầy của ông , theo Van Mander, là một họa sĩ theo trường phái Antwerp , tên là Pieter Coecke van Aelst, có một con gái mà Bruegel kết hôn năm 1563. Giữa 1552 và 1553 Bruegel đến Italy, có lẽ là bằng đường bộ sang Pháp. Ông đến thăm Rome, nơi  đó ông đã gặp nhà tiểu họa Giulio Clovio, người đã giữ 1578 danh sách các bức tranh của Bruegel. Những tác phẩm này, mà dường như chủ yếu là về phong cảnh , hiện đã không còn tồn tại nữa .

Khoảng 1555 Bruegel trở lại Antwerp bằng cách vượt qua đỉnh núi Alps, mà kết quả chúng ta có thể tìm thấy  trong một số bản vẽ tinh tế của ông về phong cảnh núi non . Những bản phác thảo đó , tạo cơ sở cho nhiều bức tranh sau này của ông, tuy không phải là thông tin về những nơi thực tế , nhưng đó là những  "vật liệu tổng hợp" đã được tạo ra để khảo sát về cuộc sống hữu cơ giữa các hình thái trong tự nhiên in đậm nét trong các tác phẩm hội họa của Bruegel sau này .


Phong cách tiền Antwerp .

Thứ Năm, 11 tháng 10, 2012

TOÁN THỰC HÀNH CHƯƠNG 2 . 2.1

Creative Commons License
This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivs 3.0 United States License.

TOÁN THỰC HÀNH  CHƯƠNG 2 .  2.1



Chương 2 .  XÁC SUẤT ,  THỐNG KÊ  VÀ  CÁC BÀI TOÁN ỨNG DỤNG  .

Bài giảng

2.1         XÁC SUẤT ( PROBABILITY ) -  ĐẠI LƯỢNG TỔ HỢP ( COMBINATORICS ) -  GIÁ TRỊ KỲ VỌNG  ( EXPECTED  VALUE )  

         
Chủ đề 

- Khái niệm cơ bản về xác suất   .
- Luật xác suất  .
- Đại lượng tổ hợp , giá trị kỳ vọng .
- Xác suất có điều kiện .

Ứng dụng
- Tung súc sắc .
- Khuyết tật trong sản xuất  .
- Xổ số .
- Chơi bài .
- Tung đồng xu .

Khái niệm cơ bản
*  Khaí  niệm  ( Thực nghiệm - Experiment – Biến cố – Luật số lớn - Law of large number )  .
* Luật xác suất ( Biến cố không liên quan - Mutually exclusive events )
* Đại lượng tổ hợp - Combinatorics ( Giá trị kỳ vọng -Expected value )
* Xác suất có điều kiện - Conditional probability ( Luật nhân xác suất -Product rule –Biến cố phụ thuộc và biến cố độc lập -Dependent and independent events – Sơ đồ cây - Tree diagram)


++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

 1. Khái niệm cơ bản về xác suất .


* Thực nghiệm :  là quá trình thu được từ một sự quan sát hiện tượng nào đó .
* Không gian mẫu - Sample space : kí hiệu  S  gồm các thu hoạch khả dĩ của thực nghiệm .
* Biến cố  : là tập con  E  của không gian mẫu S .


Ví dụ .
Thực nghiệm   ( experiment  ) tung súc sắc  .
Thu hoạch khả dĩ ( possible outcomes ) của con súc sắc đơn là các nút  1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6  .
Không gian mẫu  ( sample space )  là  S = {1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6  }
Một số các biến cố khả dĩ như sau :
E1 = {3}  “ xuất hiện nút 3  ”
E2 = {2,4,6}  “ xuất hiện các nút chẵn ”
E3 = {1,3,5}  “xuất hiện các nút lẻ ”
 Xác suất của biến cố - Probability of an event 
















Ví dụ .  Tung con súc sắc đồng chất  . Tìm :
a.    Xác suất xẩy ra nút 5 .
b.   Xác suất xẩy ra nút nhỏ hơn 5  .
c.    Xác suất xẩy ra nút lớn hơn 4 .

Lời giải .
a. Thực nghiệm   ( experiment  ) tung súc sắc  .
Thu hoạch khả dĩ ( possible outcomes ) của con súc sắc đơn là các nút  1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6  .
Không gian mẫu  ( sample space )  S = {1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6  }  ;  n(S)  = 6
























 Luật số lớn - Law  of large numbers 


Nếu thực nghiệm được lập lại rất nhiều lần thì tần suất tương đối của một thu hoạch có xu hướng tiến dần về xác suất của thu hoạch đó  . 



  2. Luật xác suất  .

  Luật xác suất   1  

Chủ Nhật, 7 tháng 10, 2012

VÔ GIA ĐÌNH - HECTOR MALOT .


VÔ GIA ĐÌNH  -  HECTOR  MALOT  .




Không gia đình (tiếng Pháp: Sans famille), còn được dịch là Vô gia đình, có thể được xem là tiểu thuyết nổi tiếng nhất của văn hào Pháp Hector Malot, được xuất bản năm 1878. Tác phẩm đã được giải thưởng của Viện Hàn lâm Văn học Pháp. Nhiều nước trên thế giới đã dịch lại và xuất bản nhiều lần. Từ một trăm năm nay, Không gia đình đã trở thành quen thuộc đối với thiếu nhi Pháp và thế giới.

Nhân vật Rê-mi là một đứa bé bị bỏ rơi được gia đình nọ đem về nuôi. Rê-mi được chăm sóc trong vòng tay yêu thương của má Bác-bơ-ranh. Cho đến một ngày người chồng của má làm việc ở Pa-ri bị tai nạn và tàn phế trở về, buộc lòng đem Rê-mi đi theo gánh xiếc của cụ Vi-ta-li để làm thuê. Hai người đã đi lang thang khắp mọi miền nước Anh và Pháp trình diễn xiếc để kiếm sống. Rê-mi đã rất dũng cảm vượt qua mọi gian nan, thử thách cùng những biến cố liên tiếp xảy ra trong cuộc sống. Để rồi một ngày hạnh phúc đã mỉm cười với Rê-mi. Em đã gặp lại người mẹ của mình. Với đức tính nhân hậu, ơn nghĩa trước sau Rê-mi đã đền đáp lại công ơn của những người đã giúp đỡ mình trong những ngày khổ cực.

Truyện với nhiều tình tiết làm người đọc phải xúc động, nghẹn ngào nhất là khi Rê-mi gặp lại người mẹ của mình.

Nguồn :  http://loidich.com/

http://loidich.com/library/?do=read&bid=285



- Hector Malot - 
Vô Gia Đình
Hà Mai Anh dịch
Tiểu Thuyết Giáo Dục Nhà Xuất Bản Sống Mới - In lần thứ ba




Nguồn: VNThưQuán
Đánh Máy: vinhhoa


Đọc trực tuyến .

Thứ Năm, 4 tháng 10, 2012

TOÁN THỰC HÀNH CHƯƠNG 1 . 1.3

Creative Commons License
This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivs 3.0 United States License.



TOÁN THỰC HÀNH  CHƯƠNG 1 .  1.3
 


1.3         PHÉP ĐẾM  -    LOGIC TỔ HỢP .

Chủ đề   

- Cơ sở phép đếm Fundamental of counting  .
- Logic tổ hợp .

Ứng dụng
- Tính toán với phép đếm .

Khái niệm cơ bản
*  Logic tổ hợp  ( Giai thừa -Factorial , Chỉnh hợp-Permutation , Tổ hợp - Combination )  .




1.        NGUYÊN LÝ CƠ SỞ CỦA PHÉP ĐẾM - FUNDAMENTAL PRINCIPAL OF COUNTING

 Phép cộng - Addition Rule 
Giả sử rằng ta phải giải quyết một việc gì đó với 2 phương án A hoặc B và có m , n cách quyết định tương ứng cho các phương án đó , khi đó ta có thể chọn được m+n   cách để đạt được kết quả .

Ví dụ .  Có mấy cách đi vào trường học nếu có 5 cổng chính và 3 cổng phụ .

Lời giải 

























Phép nhân -  Multiplication Rule

Giả sử rằng ta phải giải quyết một việc gì đó với 2 phương án A B và có m , n cách quyết định tương ứng cho các phương án đó , khi đó ta có thể chọn được m . n  cách để đạt được kết quả .

Ví dụ  .  Một số serial gồm 2 phụ âm theo sau bởi 3 chữ số khác 0 và tiếp theo là 1 nguyên âm { A , E , I , O , U } . Hãy xác định xem có bao nhiêu số serial được tạo thành biết
a.    Chữ và số không được lập lại trong một serial .
b.   Chữ và số có thể được lập lại trong một serial .


Lời giải .

a.    Mẫu của một số serial với  “ Chữ và số không được lập lại ” có dạng như sau 




b. Mẫu của một số serial với  “ Chữ và số có thể được lập lại ” có dạng như sau 


















*************************************************


Trần hồng Cơ 
28/9/2012







Xem tiếp dưới đây

http://cohtran-toan-don-gian.blogspot.com



Creative Commons License
This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivs 3.0 United States License.





-------------------------------------------------------------------------------------------
 Toán học thuần túy, theo cách của riêng nó, là thi ca của tư duy logic.
 Pure mathematics is, in its way, the poetry of logical ideas. 
Albert Einstein .


Thứ Ba, 2 tháng 10, 2012

TOÁN ĐƠN GIẢN - Chương 3 . 3.2





Creative Commons License
This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivs 3.0 United States License.


TOÁN ĐƠN GIẢN - Chương 3 . 3.2



Bài giảng

3.2   HÀM SỐ LOGARITHM .
 

Chủ đề  

- Vẽ đồ thị và ước lượng giá trị hàm số logarithm .
- Logarithm thường (thập phân ) và logarithm tự nhiên ( Neper ) .
- Đổi cơ số .

Ứng dụng  

- Độ đo địa chấn Richter  .
- Đầu tư .

Khái niệm cơ bản  

* Hàm số logarithm  – cơ số – logarithm – mũ  - Dạng mũ và logarith  - Logarithm thập phân và Neper .








Trần hồng Cơ 
Ngày 01/10/2012






Xem tiếp dưới đây

http://cohtran-toan-don-gian.blogspot.com



Creative Commons License
This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivs 3.0 United States License.






------------------------------------------------------------------------------------------- 
 Toán học thuần túy, theo cách của riêng nó, là thi ca của tư duy logic. 
 Pure mathematics is, in its way, the poetry of logical ideas. 
 Albert Einstein .

*******

Blog Toán Cơ trích đăng các thông tin khoa học tự nhiên của tác giả và nhiều nguồn tham khảo trên Internet .
Blog cũng là nơi chia sẻ các suy nghĩ , ý tưởng về nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau .


Chia xẻ

Bài viết được xem nhiều trong tuần

CÁC BÀI VIẾT MỚI VỀ CHỦ ĐỀ TOÁN HỌC

Danh sách Blog

Thông tin hàng ngày.

Giới thiệu bản thân

Ảnh của Tôi


Các chuyên đề ứng dụng .

1. Phương trình vi phân  
2. Toán đơn giản - College Algebra 
3. Toán thực hành - Practical Mathematics 
4. Vật lý tổng quan ( đang viết )
5. Phương trình tích phân 
( đang chuẩn bị ) 

Gặp Cơ tại Researchgate.net

Co Tran